A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

Quy chế chuyên môn năm học 2019-2020

                                                                                  QUY CHẾ CHUYÊN MÔN

                                                                                     NĂM HỌC 2019-2020

PHÒNG GIÁO DỤC &ĐT BA VÌ

TRƯỜNG TH CỔ ĐÔ

Số:…../QC-THCĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

                                                            Cổ Đô, ngày 4 tháng 9 năm 2019

 

QUY CHẾ CHUYÊN MÔN

Năm học 2019 – 2020

Căn cứ Điều lệ trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Quyết định số 48/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 13/11/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo về việc ban hành quy chế đánh giá, xếp loại chuyên môn – nghiệp vụ giáo viên tiểu học;

Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 04/02/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo, về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường Tiểu học;

Căn cứ Quyết định số 14/2007/QĐ-BGD&ĐT, ngày 04/05/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo, về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học;

Căn cứ Thông tư số 28/2009/TT-BGD&ĐT, ngày 21/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo, về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông.

         Trường Tiểu học Cổ Đô ban hành quy chế chuyên môn cụ thể như sau

        

PHẦN I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Quy chế này ban hành dựa trên vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, tổ trưởng, giáo viên và học sinh theo Điều lệ trường Tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào;

Phạm vi áp dụng trong trường Tiểu học Cổ Đô.

 

PHẦN II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

I. Đối với Ban giám hiệu :

- Chỉ đạo giáo viên thực hiện đúng nhiệm vụ năm học. Đúng thời khóa biểu. Đúng phân phối chương trình theo khối lớp.

- Nghiên cứu kỹ chương trình các lớp, chỉ đạo đúng kế hoạch .

- Phân công công tác cho từng giáo viên phù hợp với chuyên môn được đào tạo, giao chỉ tiêu thi đua cho các tổ, lớp.

- Dự đủ số tiết theo quy định ( báo trước hoặc đột xuất).

- Kiểm tra hồ sơ của giáo viên định kỳ, đột xuất có nhận xét đánh giá xếp loại

- Chỉ đạo kiểm tra định kỳ đúng lịch, đúng quy chế. Báo cáo đúng chất lượng ,đúng thời gian.

- Kiểm tra chuyên môn 70%, toàn diện 30% tổng số giáo viên.

- Triển khai đầy đủ các chuyên đề, các cuộc thi đối với giáo viên và học sinh.

- Giao nhiệm vụ cho tổ trưởng triển khai kế hoạch chuyên môn của tổ mình.

- Đánh giá xếp loại học sinh theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014.

- Sinh hoạt chuyên môn toàn trường đúng lịch 1 lần/tháng.

- Tổ chức chuyên đề theo tổ.

II. Đối với tổ trưởng:

- Chấp hành sự phân công, điều động của BGH, giúp BGH hoàn thành nhiệm vụ năm học.

- Có trách nhiệm lên kế hoạch hoạt động, kế hoạch chuyên môn của tổ, thống nhất chỉ tiêu phấn đấu cho các lớp.

- Duyệt kế hoạch dạy học và kế hoạch sử dụng TBDH của tổ viên 2 tuần/1 lần.

- Báo cáo chất lượng học sinh chính xác, đúng thời gian.

- Phân công giáo viên dạy thao giảng, dạy chuyên đề, các tiết của tổ mình phụ trách.

        - Duy trì sinh hoạt chuyên môn tổ đúng theo Điều lệ trường TH qui định.(2 tuần/ 1 lần)

- Kết hợp với chuyên môn ra đề Kiểm tra định kì đối với môn Toán, Tiếng Việt, Khoa học, Lịch sử & Địa lý (khối 4,5)

- Kiểm tra hồ sơ của giáo viên 1 đến 2 lần / HK, có nhận xét, đánh giá xếp loại.

- Dạy đúng, đủ chương trình và đổi mới phương pháp dạy- học theo hướng tích cực.

- Dự đầy đủ các chuyên đề của phòng tổ chức, mở thêm các chuyên đề khác khi tổ có đề nghị.

- Dự giờ, kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên ít nhất 1/ lần/ học kỳ.

- Cuối mỗi tháng họp với phó Hiệu trưởng báo cáo kết quả kiểm tra đối với tổ viên, cần chỉ rõ những ưu điểm, tồn tại và đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại nâng cao chất lượng dạy và học.

III. Đối với giáo viên:

Thực hiện tất cả mọi nhiệm vụ do BGH, tổ trưởng điều hành. Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của học sinh trong giờ đến trường.

1. Thực hiện quy chế chuyên môn:

- Soạn bài đầy đủ, đúng phân phối chương trình, có hệ thống câu hỏi phù hợp đặc trưng bộ môn. Thể hiện rõ hoạt động của thầy - trò, những thiết bị đồ dùng dạy học sẽ sử dụng, bám sát yêu cầu cơ bản về kiến thức kĩ năng của từng bài. Soạn theo hướng phát triển năng lực của người học; Soạn bài trên cỡ giấy A4, cỡ chữ 14, phong chữ Times New Roman. Cách thức trình bày như năm học 2018-2019.

- Giáo viên không chủ nhiệm: Dạy đúng đủ số tiết quy định, đảm bảo thông tin 2 chiều với GVCN, có ý thức trách nhiệm với lớp mình dạy.

- Có ý thức cao trong giảng dạy, dạy đúng, đủ số tiết, đủ môn, đủ thời gian quy định.

- Nắm chắc nội dung chương trình sách giáo khoa, sách giáo viên.

- Mỗi giáo viên phải có sách giáo khoa và sách giáo viên, bộ tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng các môn học; Văn bản hợp nhất giữa TT30&TT22, ngày 28/9/2016.

- Không ngồi giảng bài, không dạy chay, phải có đồ dùng lên lớp theo yêu cầu của bài, không làm việc riêng, không sử dụng điện thoại trong giờ dạy( Khi cần thiết nghe không quá 1 phút).

- Giảng dạy, kiểm tra, xếp loại học sinh theo chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học. Quy trình đánh giá phải chính xác, công bằng, khách quan. Tuyệt đối không được chê bai, nhận xét thiếu tính hướng dẫn. Thực hiện nghiêm túc việc thực hiện đánh giá học sinh theo Thông tư 30/2014 và Thông tư 22/2016 sửa đổi bổ sung một số điều.

- Cùng với tổ trưởng ra đề kiểm tra định kì môn Toán, Tiếng Việt, Khoa học, Lịch sử & Địa lý (khối 4,5); Anh văn và Tin học ( GV Anh văn và GV Tin học).

- Nghiên cứu và sử dụng tốt các thiết bị dạy học, khuyến khích giáo viên tự làm đồ dùng dạy học.

- Quan tâm đặc biệt tới từng đối tượng học sinh yếu kém ở trong lớp, đặc biệt là học sinh yếu kém về môn Toán, Tiếng Việt, có kế hoạch và biện pháp cụ thể để giúp đỡ học sinh đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng.

- Dự đủ số tiết theo quy định (25 đến 30 tiết/năm). Đối với giáo viên bộ môn 20 tiết/năm, tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chuyên môn theo tổ.

- Tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn: Trong năm học, mỗi giáo viên có trách nhiệm tham gia các Hội thi GVDG, chuyên đề Giáo dục ngoài giờ lên lớp cấp trường và tham gia hội thi do cấp trên tổ chức.

- Giáo dục tập thể mỗi tuần 2 tiết: tiết 1 chào cờ đầu tuần do Tổng phụ trách Đội điều khiển, giáo viên có mặt dự và quản lý học sinh. Tiết 2 sinh hoạt lớp cuối tuần do giáo viên tổ chức( 2 tiết sinh hoạt đội- Sao, 2 tiết sinh hoạt lớp- Thay 1 tiết dạy tài liệu ”Bác Hồ và những bài học Đạo đức, lối sống dành cho học sinh” ).

- Buổi chiều dạy đủ các môn theo đuy định: Day 6 tiết An toàn giao thông bắt đầu từ tuần 1 sau đó dạy xen kẽ NSTLVM – KNS- Quyền bổn phận trẻ em và giáo dục bạo lực học đường.

- Phòng học phải sạch sẽ, thoáng mát, đủ ánh sáng, không màng nhện. Tường phòng học, bàn học sinh không bị viết vẽ bậy. Trang trí lớp đúng quy định trường Xanh – Sạch – Đẹp.

- Tham gia tích cực công tác Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi ở địa phương. Duy trì sĩ số học sinh trên lớp, không có học sinh bỏ học.

- Nắm bắt thông tin kịp thời, báo cáo chính xác, đúng thời gian quy định của chuyên môn, của trường khi có yêu cầu.

- Phối hợp chặt chẽ với gia đình học sinh và cộng đồng xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.

- Cập nhật điểm danh học sinh hàng ngày,  nhận xét, đánh giá xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học trên hệ thống giáo dục điện tử và phần mềm ESAMS, đề nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh, đề nghị danh sách học sinh hoàn thành lớp học, danh sách học sinh phải kiểm tra lại và rèn luyện trong hè, hoàn chỉnh việc ghi sổ theo dõi chất lượng, phiếu liên lạc và học bạ học sinh.

- Làm sai sổ học bạ; Bảng tổng hợp kết quả giáo dục của 4 kì; Cập nhật nhận xét, điểm trên phần mềm ESAMS. Nếu sai nhiều sẽ hạ một bậc thi đua.

2. Quy định thời gian làm việc:

- Đảm bảo ngày công làm việc trong năm học . Lên lớp đúng giờ, đúng tiết, không tuỳ tiện tự ý đổi tiết, bỏ lớp học, bỏ tiết dạy, đi muộn về sớm. Thời gian mỗi tiết dạy trong khoảng 35 phút đến 40 phút.

- Thời gian ra vào lớp:

 

Sáng

Chiều

Ghi chú

Trống truy bài

7 giờ 15

13h 45

 

Trống vào học

7 giờ 30

14 giờ

 

Trống ra chơi

8 giờ 50 phút ( Đối với những buổi 4 tiết)

9 giờ 10 phút( Đối với những buổi 5 tiết).  

15 giờ 20 phút

 

Vào sau ra chơi

9 giờ 10 phút ( Đối với những buổi 4 tiết)

9 giờ 30 phút( Đối với những buổi 5 tiết)

15 giờ 40

 

Trống tan học

10 giờ 15 phút(( Đối với những buổi 4 tiết)

10 giờ 40(( Đối với những buổi 5 tiết)

16 giờ 20 ( Đối những buổi 3 tiết)

Riêng buổi thứ 2 đầu tuần học 3 tiết liền. Học sinh tan GV họp bắt đầu từ 16 giờ.

 

 

- Tất cả cán bộ giáo viên phải có mặt đúng giờ quy định trên. Cứ 5 buổi đi muộn tính bằng 1 buổi nghỉ không có lý do và hạ một bậc thi đua trong năm.

- Nếu có công việc cần thiết phải xin nghỉ, cá nhân báo cáo và xin phép nhà trường trước 1 ngày để nhà trường kịp thời bố trí chuyên môn (trừ trường hợp đặc biệt). Các trường hợp nghỉ có lý do thì chỉ được phép nghỉ từ 1 đến 3 ngày theo bộ luật lao động quy định. Nghỉ do ốm đau, trông con ốm phải có giấy tờ hợp lệ theo quy định.

- Nghỉ tự do 1 buổi cá nhân làm kiểm điểm, chịu hình thức kỷ luật mức khiển trách, cắt thi đua trong năm học; nghỉ tự do 3 buổi trở lên đình chỉ giảng dạy, cá nhân làm kiểm điểm, xét kỷ luật mức cảnh cáo, kéo dài thời gian nâng lương.

- Trong một buổi học giáo viên nghỉ tiết, đổi buổi hoặc cần về sớm giải quyết việc cá nhân phải báo cáo BGH, không tự ý nhờ hoặc đổi buổi. Nếu không báo cáo nhà trường phát hiện được lập biên bản và cảnh cáo trước hội đồng( Đối với lần 1). Nếu cố tình vi phạm lần 2 nhà trường lập biên bản, yêu cầu giáo viên làm kiểm điểm, chịu hình thức kỷ luật. Cấm tuyệt đối với nhân viên khi giáo viên nhờ trông lớp, nếu vi phạm sẽ bị sử lý như giáo viên.   

3. Thực hiện chương trình:                                    

- Thực hiện chương trình TKB dưới sự chỉ đạo của ban Giám hiệu, tổ trưởng, không cắt xén chương trình, sử dụng các tài liệu liên quan đến điều chỉnh nội dung dạy học.

- Thời gian trong năm học:

 Học kì I: Từ 6 tháng 9 năm 2019 đến 10 tháng 1 năm 2020.

 Nghỉ học kỳ vào ngày 11 tháng  1 năm 2020.

          Nộp báo cáo sơ kết học kì I vào trước ngày 15/1/2020.

           Học kì II: Từ 13 tháng 1 năm 2020 đến 15 tháng 5 năm 2020.

          Kết thúc năm học: 29 tháng 5 năm 2020.

4. Hồ sơ:

a. Hồ sơ giáo viên và tổ gồm:

1. Giáo án.

2. Sổ chuyên môn ( Ghi chép nội dung họp chuyên môn, chuyên đề các cấp)

3. Sổ dự giờ.

4. Sổ nhật ký hàng ngày.

5. Lịch báo giảng

6. Sổ ghi chép tổng hợp

7. Bảng theo dõi kết quả học sinh( In từ phần mềm ESAM)

* Tổ trưởng:

- Sổ sinh hoạt tổ khối chuyên môn.

- Lịch báo giảng của tổ.

- Sổ kiểm tra đánh giá GV trong tổ.

 

 

b. Sách vở học sinh:

* Sách: mỗi học sinh phải có đủ một bộ sách giáo khoa theo BGD&ĐT quy định.

* Vở học sinh:

*) Đối với lớp 4-5: Học sinh phải có đủ 7 loại vở ghi ở các môn học chính khoá.

Cụ thể:

1. Vở ghi toán

5. Vở chính tả

2. Vở ghi TV gồm: TĐ, TLV, LTVC, BTC tả

6. Vở tin học

3. Vở ghi chung gồm: ĐĐ, KT, MT, ÂN, TD, SH

7. Vở tiếng anh

4. Vở ghi khoa sử địa

 

*) Đối với lớp 3:5 loại vở(tương tự như lớp 4-5 trừ vở khoa, sử địa).

*) Đối với lớp 1,2: HS có 4 loại vở: Toán, TV, Ghi chung, Chính tả.

Lưu ý:- Giáo viên phải thường xuyên kiểm tra vở ghi của học sinh. Vở ghi của học sinh phải được giữ gìn sạch sẽ, chữ viết đúng quy định và thống nhất cho học sinh ghi cùng một loại;

- Riêng lớp 1: + Vở chính tả dung để luyện viết chữ trong phần học vần và dùng để viết chính tả trong phần luyện viết tổng hợp.

+ Vở Tiếng Việt, vở ghi bài dùng từ tuần 23.

5. Quy định chấm chữa bài

          Giáo viên thường xuyên kiểm tra, chấm chữa bài cho học sinh theo TT 30/2014 và Thông tư 22/2016.

Nhận xét bằng chữ, quy định:

  • Toán: nhận xét 2 lần/ tháng
  • Tiếng Việt: 4 lần/ tháng.
  • Các môn khác: 1 nhận xét/ tháng.
  • Thời gian ghi nhận xét trên phần mềm ESams: Vào tuần cuối tháng; chấp nhận sang tháng sau vài ngày.

*  Lưu ý: Đây là quy định tối thiểu đối với chấm chữa bài cho học sinh/ tháng. Riêng môn chính tả tối thiểu mỗi tháng giáo viên nhận xét 2 lần vào vở . Lần 1 giáo viên có thể nhận xét ở một trong ba tuần đầu, lần 2 giáo viên bắt buộc phải  xếp loại- nhận xét bài cuối cùng của tháng.Cụ thể như sau:

          + Nhận xét lần 1: Bên lề trái vở giáo viên cho học sinh ghi: Nhận xét.

                                       Bên lề phải vở giáo viên xếp loại. A; B; ...

          + Nhận xét lần 2: Bên lề trái vở giáo viên cho học sinh ghi:

                                      - Nhận xét: Gv nhận xét chung cả tháng

                                      - Xếp loại:  GV xếp loại chung cả tháng.

- Buổi chiều học sinh được luyện tập trên 2 quyển luyện tập toán - luyện tập Tiếng Việt và rèn chữ trên vở tập viết. Quy định chấm chữa trên 3 loại vở trên như sau:

          - Vở luyện toán: mỗi tuần 1 lần chấm chữa

          - Vở luyện Tiếng Việt: Mỗi tuần chấm chữa 1 lần; chấm chữa luân phiên ở các phân môn như đọc hiểu, luyện từ và câu, tập làm văn.

          - Vở luyện viết: Giáo viên phải thường xuyên kiểm tra, có dấu ấn trên vở như: sửa nét chữ, nhận xét có tiến bộ hay chưa tiến bộ,... 

* Đối với các loại vở bài tập khác như: Lịch sử, địa lí, khoa học,… giáo viên phải có kế hoạch kiểm tra, nhận xét, nhắc nhở để học sinh hoàn thành bài tập đầy đủ theo quy định.

6. Các hoạt động Chuyên môn:

- Mỗi tổ giảng dạy từ 2- 4 chuyên đề /1 năm học.

- Mỗi GV Có ít nhất 01 đồ dùng tự làm /năm. Tích cực trang trí, vệ sinh lớp học.

- Tham gia chuyên đề, thi giáo viên dạy giỏi cấp trường; cấp huyện, cấp thành phố ( nếu được chọn) và các cuộc thi khác do cấp trên tổ chức.

- Giáo viên đăng ký GVDG cấp trường trở lên đều phải viết SKKN.

7. Quản lí học sinh:

       - Hàng ngày cập nhật phần mềm ESAM điểm danh học sinh

- Thực hiện tốt nội quy của lớp, trường đề ra.

- Đi học đúng giờ, không nghỉ học tuỳ tiện.

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp, nơi công cộng.

- Chăm chỉ học hành tham gia các hoạt động đầy đủ. Có đủ đồ dùng học tập.

- Ăn mặc sạch sẽ, gọn gàng, mặc đồng phục đúng quy định .

- Tham gia tích cực các hội thi do trường và PGD tổ chức...

8. Chế độ báo cáo:

Báo cáo hàng tháng, đầu năm, giữa học kì, cuối kì và các báo cáo khác khi cần có yêu cầu. Báo cáo phải chính xác tuyệt đối, đúng biểu mẫu và nộp đúng thời gian quy định.

IV. Tổ chức thực hiện:

1. Tổ chức thực hiện đúng theo quy chế chuyên môn

2. Quy định chế độ hội họp:

          - Họp chuyên môn vào lúc 16 thứ hai tuần 1( sinh hoạt chuyên môn chung), tuần 2 và tuần 4 trong tháng tổ trưởng, tổ phó các tổ lên kế hoạch sinh hoạt tổ khối mình phụ trách và điều hành buổi sinh hoạt..

          - Nội dung sinh hoạt:

          + Nội dung sinh hoạt từng tuần: Đánh giá hoạt động của tuần trước; triển khai công tác tuần này( Thảo luận chuyên môn, tháo gỡ khó khăn, bàn chuyên đề,...); Đề ra phương hướng tuần sau .

          Lưu ý: - Tổ trưởng cùng tổ phó chủ động lên kế hoạch trước khi sinh hoạt chuyên môn.

  • Tổ phó ghi chép đầy đủ biên bản các buổi tổ

Họp đột xuất: Tổ chức họp đột xuất khi có công việc cần thiết.

       Trên đây là quy chế chuyên môn năm học 2019 – 2020 của trường Tiểu học Cổ Đô. Các tổ, giáo viên nghiêm túc thực hiện để hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học đề ra.

Nơi nhận:

- Chi ủy, BGH( Để chỉ đạo)

- CB,GV,NV( Để thực hiện)

- Lưu văn thư

Duyệt quy chế
HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Phùng Đức Tâm

Lập quy chế
P.HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Mai Thị Ngọc Anh

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết